Skip to main content

Hisaishi Joe Mục lục Sự nghiệp | Albums | Tham khảo | Liên kết ngoài | Trình đơn chuyển hướngHisaishi JoeWebsite chính thứcThông tin tại Nausicaa.net

Sinh 1950Nhân vật còn sốngNhà soạn nhạc Nhật BảnPhim và người giành giải AnnieNgười từ NaganoToei AnimationNhà soạn nhạc video gameNam nhạc sĩ thế kỷ 20


6 tháng 121950âm nhạcMiyazaki HayaoTakeshi KitanoNakanoNaganoNhật Bảnviolin1970phim hoạt hìnhThành phố New YorkThế vận hội Mùa đông 1998Kitano TakeshiMiyazaki HayaoFukushima3 tháng 1129 tháng 11người Canadaphim Hàn QuốcMBCHàn Quốcphương ĐôngKhương VănTrung QuốcKato TetsutaroFukuzawa KatsuoNakai MasahiroNakama YukieTháng 112009chính phủ Nhật Bản












Hisaishi Joe




Bách khoa toàn thư mở Wikipedia






Buớc tưới chuyển hướng
Bước tới tìm kiếm



















Hisaishi Joe

2008-03-14 Joe Hisaishi.jpg
Joe Hisaishi trong liên hoan phim Asiatique de Deauvill 2008

Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinhFujisawa Mamoru
Sinh6 tháng 12, 1950 (68 tuổi)
Nguyên quán
Nakano, Nagano, Nhật Bản
Thể loạiNhạc phim
Nghề nghiệp
Đạo diễn âm nhạc, Soạn nhạc, Nhạc trưởng
Nhạc cụ
Violin, piano, nhạc cụ phím
Năm hoạt động1974 - nay
Websitehttp://www.joehisaishi.com/

Hisaishi Joe (久石 譲, Hisaishi Jō?, Cửu Thạch Nhượng), tên thật là Fujisawa Mamoru (藤澤 守, Fujisawa Mamoru?, Đằng Trạch Thủ), sinh ngày 6 tháng 12 năm 1950, là nhà soạn nhạc của hơn 100 tác phẩm soundtracks cho các bộ phim và các tác phẩm độc tấu khác, nằm trong những album được phát hành từ năm 1981 trở lại đây.


Sở hữu một phong cách nghệ thuật đặc biệt trong âm nhạc, Hisaishi được biết đến với công chúng bằng những tác phẩm mang sự kết hợp chặt chẽ của nhiều thể loại khác nhau. Các tác phẩm vừa mang hơi thở của minimalist (một thể loại nhạc thử nghiệm), vừa mang phong cách của nhạc điện tử, nhạc cổ điển châu Âu và âm nhạc dân gian Nhật Bản.


Tên tuổi của Joe Hisaishi bắt đầu được nhiều người biết đến sau những tác phẩm anime của họa sĩ phim hoạt hình Miyazaki Hayao. Joe đã viết nhạc cho tất cả các bộ phim của Miyazaki bao gồm Ponyo on the Cliff by the Sea (2008), Vùng đất linh hồn (2001), Lâu đài của Howl (2004), Công chúa sói Mononoke (1997), Hàng xóm của tôi là Totoro (1988), và Nausicaä của Thung lũng gió (1984). Ngoài ra ông còn viết nhạc cho nhà sản xuất phim Takeshi Kitano với các bộ phim Dolls (2002), Kikujiro (1999), Hana-bi (1997), Kids Return (1996), Sonatine (1993).




Mục lục





  • 1 Sự nghiệp


  • 2 Albums

    • 2.1 1980 - 1989


    • 2.2 1990 - 1999


    • 2.3 2000 - 2009



  • 3 Tham khảo


  • 4 Liên kết ngoài




Sự nghiệp |


Joe Hisaishi sinh ra và lớn lên ở Nakano, Nagano, Nhật Bản. Khi mới lên 5, ông đã được học violin và phát hiện ra niềm đam mê của mình đối với âm nhạc. Năm 1969 ông vào học trường cao đẳng âm nhạc Kunitachi ngành sáng tác. Ông bắt đầu cộng tác với một số nghệ sĩ nhạc chủ nghĩa tối giản làm công việc ghi chép nhạc, công việc đã góp một phần không nhỏ đến sáng tác của Joe sau này.


Thành công đầu tiên của ông là vào năm 1974 khi ông viết nhạc cho một bộ phim hoạt hình ngắn có tên là Gyatoruzu. Nhưng lúc đó ông vẫn để tên thật của mình cùng với những bản nhạc. Trong thời kỳ này, ông còn sáng tác nhạc cho Sasuga no Sarutobi (Academy of Ninja) và Futari Taka (A Full Throttle).


Những năm 1970 là giai đoạn các tác phẩm nhạc hiện đại Nhật Bản, new-age, nhạc khí điện tử bắt đầu tràn lan trên đất nước mặt trời mọc. Tất cả những thể loại nhạc này, cũng như là nhạc của Yellow Magic Orchestra (một nhóm nhạc điện tử của Nhât khá nổi trong khoảng thời gian từ 1978–1983), đã làm ảnh hưởng tới sáng tác của Joe Hisaishi. Ông phát triển âm nhạc của mình từ những ý tưởng trong nhạc minimalist nhưng hướng chúng trở thành tác phẩm giao hưởng. Trong năm 1975, Hisaishi đã có buổi diễn trước công chúng lần đầu. Album đầu tay của ông, MKWAJU, được phát hành năm 1981, một năm sau đó tiếp tục tung ra Information.


Khi bắt đầu nổi tiếng, ông lấy cho mình một bí danh xuất phát từ nhà soạn nhạc người Mỹ gốc Phi tên là Quincy Jones, phiên âm sang tiếng Nhật trở thành Joe Hisaishi ("Quincy" phát âm trong tiếng Nhật là "Kuishi, nhưng có thể viết dưới hệ thống chữ kanji là "Hisaishi", còn "Joe" phiên âm từ "Jones")


Năm 1983, với tên mới của mình, Hisaishi được giời thiệu đến một công ty thu âm cho nhạc phim Nausicaä of the Valley of the Wind. Hisaishi cùng với đạo diễn của bộ phim này - Hayao Miyazaki - đã trở thành những người bạn rất thân thiết và họ đã cùng làm việc với nhau trong rất nhiều dự án sau đó. Sự thành công to lớn này đã đưa tên tuổi Joe đến khắp nơi với vai trò một người viết nhạc fim xuất sắc. Năm 1986, ông tiếp tục viết cho Laputa Castle in the Sky, rồi sau đó, vào những năm 1990, Princess MononokeSpirited Away tiếp tục được phát hành.


Là một trong những nhà soạn nhạc có cống hiến lớn nhất cho các bộ phim hoạt hình, Hisaishi không ngừng nỗ lực viết nhạc trong những năm 80 và 90. Hisaishi còn sáng tác nhạc cho những bộ phim xếp hàng top hits như Sasuga no Sarutobi, Two Down Full Base (1982), Sasrygar (1983), Futari Taka (1984) và Honō no Alpen Rose (1985). Ông cũng viết nhạc cho thể loại fim phiêu lưu viễn tưởng Mospeada (1983). Ngoài ra còn có fim Arion, Totoro (1988), Venus Wars, Kiki's Delivery Service (1989), và Porco Rosso (1992).


Cùng với sự kết hợp âm nhạc trong ngành công nghiệp phim hoạt hình, Joe tiếp tục sự nghiệp của mình với vai trò một nhà sản xuất nhạc, một nghệ sĩ biểu diễn tài năng và làm chủ một công ty riêng của mình với cái tên Wonder Land Inc. Một năm sau, công ty cho phát hành album đầu tiên, Pretender ở Thành phố New York.


Sau tất cả những thành quả đạt được trong từng ấy năm, Joe Hisaishi đã giành được giải thưởng âm nhạc xuất sắc nhất của viện hàn lâm Nhật Bản 6 lần: năm 1992, 1993, 1994, 1999, 2000 và mới nhất là năm 2009. Ông cũng nhận được giải Newcomer Award lần thứ 48 của Bộ giáo dục cùng nhiều giải thưởng khác, trở thành một nhân vật tiêu biểu của ngành công nghiệp điện ảnh Nhật.


Năm 1998, ông viết nhạc cho Thế vận hội Mùa đông 1998 (tổ chức ở Nagano, Nhật Bản). Năm sau đó, ông viết nhạc cho tập 3 của một series phim hoạt hình giáo dục về loài người.


Năm 2001, Hisaishi sản xuất nhạc cho film của Kitano Takeshi, Brother, và tác phẩm kinh điển của Miyazaki Hayao, Vùng đất linh hồn. Ông cũng viết bản giao hưởng 4 chương Night Fantasia trong hội chợ Expo Nhật Bản ở Fukushima năm 2001. Vào ngày 6 tháng 10, Hisaishi góp mặt trong bộ phim Quartet, trong đó, nhân vật của ông là một nhà làm fim, vừa viết nhạc vừa viết kịch bản. Bộ phim đã nhận được rất nhiều khen ngợi tại liên hoan phim Montreal. Và trong cùng năm ấy, Joe cũng đã viết bản nhạc đầu tiên dành cho một bộ phim nước ngoài tên là Le Petit Poucet.




Joe Hisaishi, 2011


Một bộ phim nữa của Miyazaki mà Joe cũng viết nhạc, đó là Howl's moving castle, được phát hành ngày 20 tháng 11 năm 2004 ở Nhật. Từ mùng 3 tháng 11 đến 29 tháng 11 năm 2004, Joe bắt đầu chuyến lưu diễn "Joe Hisaishi Freedom – Piano Stories 2004" cùng các nhạc công người Canada. Năm 2005, ông viết nhạc cho một bộ phim Hàn Quốc Welcome to Dongmakgol (웰컴 투 동막골). Ông còn tới những địa danh lịch sử ở Hàn Quốc, nơi mà các trường quay được dựng để viết nhạc cho bộ phim truyền hình The Legend (태왕사신기 "The Story of the First King's Four Gods") của đài MBC, chiếu trên màn ảnh năm 2007. Cũng từ đó, Hisaishi có một lượng lớn fan hâm mộ ở Hàn Quốc, và các bộ phim của Miyazaki cũng trở nên nổi tiếng.


Năm 2006, Hisaishi phát hành album Asian X.T.C, bao gồm những tác phẩm nhạc khí đương đại phương Đông. Nghệ sĩ chơi đàn erhu trong ban nhạc 12 Girls Band của Trung Quốc - Zhan Li Jun đã biểu diễn trong buổi hòa nhạc giới thiệu cho album này. Năm sau đó, ông lại sáng tác nhạc cho bộ phim của Frederic Lepage, Sunny and the Elephant và bộ phim mới nhất của Miyazaki, Ponyo on the Cliff by the Sea, cả hai bộ fim đều được công chiếu năm 2008. Ngoài ra còn có một bộ phim nữa của Khương Văn (Trung Quốc) tên là Mặt Trời vẫn mọc.


Năm 2008, Joe viết nhạc cho bộ phim được giải của viện hàn lâm tên là DeparturesI'd rather be a Shellfish (私は貝になりたい, Watashi wa Kai ni Naritai), một bộ phim tái hiện những tội ác trong Thế chiến thứ 2, dựa trên cuốn tiểu thuyết viết năm 1959 của nhà văn Kato Tetsutaro. Bộ phim do đạo diễn Fukuzawa Katsuo dựng lại, cùng các diễn viên chính là Nakai Masahiro và Nakama Yukie.


Tháng 11 năm 2009, Joe Hisaishi được nhận Huân chương danh giá màu tím (dành cho những người có cống hiến lớn trong nghệ thuật của hoàng gia) do chính phủ Nhật Bản trao tặng để ghi nhận những đóng góp của ông.



Albums |



1980 - 1989 |

















































































































Album

Ngày phát hành

Ghi chú

MKWAJU (ムクワジュ)
21-08-1981

Information
25-10-1982

Nausicaä of the Valley of the Wind (phim)
25-11-1983


Nausicaä of the Valley of the Wind
25-02-1984
Symphonic Album

Nausicaä of the Valley of the Wind
25-03-1984
Soundtrack

Nausicaä of the Valley of the Wind
25-04-1984
Drama Album

W's Tragedy (Wの悲劇 オリジナルサントラ)
21-12-1984

α-BET-CITY (アルファベットシティ)
25-06-1985

Early Spring Tale (早春物語)
01-09-1985

Arion
25-10-1985
Image Album

Soil 未来の記憶

1986
Syoko Solo Album

Arion
25-03-1986

Arion
25-04-1986
Symphonic Album

Castle in the Sky
25-05-1986
Image Album

Castle In the Sky
25-08-1986
Soundtrack

Curved Music
25-09-1986

Mezon Ikkoku (めぞん一刻)
25-10-1986

Nausicaä Best Collection
25-11-1986
Soundtrack/Symphonic

Castle in the Sky
25-01-1987
Symphonic Album

恋人たちの時刻 サントラ
05-03-1987

Robot Carnival
21-03-1987

Drifting Classroom

(漂流教室 オリジナルサントラ)


21-07-1987

My Neighbor Totoro
25-11-1987
Image Album

Carrying You
25-03-1988
from Castle in the Sky

My Neighbor Totoro
01-05-1988

Piano Stories
21-07-1988

Night City (シングル)
21-08-1988

My Neighbor Totoro
25-09-1988
Soundbook Album

Venus Wars
21-12-1988
Image Album

Illusion
21-12-1988

冬の旅人
10-01-1989

Castle In the Sky
25-02-1989
Drama Album

My Neighbor Totoro
25-02-1989
Drama Album

Kiki's Delivery Service
10-04-1989
Image Album

Venus Wars
10-04-1989

The Inners (はるかなる時間の 彼方へ)
21-04-1989

Kiki's Delivery Service
25-08-1989
Soundtrack

Pretender
21-09-1989

Kiki's Delivery Service
25-09-1989
Drama Album

Nausicaä of the Valley of the Wind
25-10-1989
Hi-Tech

Castle In the Sky
25-11-1989
Hi-Tech

Kiki's Delivery Service Hi-Tech
21-12-1989
Hi-Tech


1990 - 1999 |







































































































































Album

Ngày phát hành

Ghi chú

My Neighbor Totoro
25-01-1990
Hi-Tech

I Am
22-02-1991

Futari
21-04-1991

Kojika Monogatari
21-04-1991

Universe Within: Special Issue

(驚異の小宇宙・人体)


01-07-1991

天外魔境2 MARU
01-02-1992

My Lost City
12-02-1992

君だけをみていた
04-03-1992

My Neighbor Totoro
15-03-1992
Piano Solo

Nausicaä of the Valley of the Wind
15-03-1992
Piano Solo

Porco Rosso
25-05-1992
Image Album

Porco Rosso
22-07-1992
Soundtrack

Porco Rosso
25-09-1992
Drama Album

Symphonic Best Selection
09-09-1992

B+1
21-10-1992

Piano Stories
21-11-1992

Universe Within I: Human Body I
21-11-1992

A Scene at the Sea
25-11-1992
Soundtrack

Kiki's Delivery Service
25-11-1992
Vocal

Seisyun Den-Deke-Deke-Deke
25-11-1992

Haruka Nostalgy
21-01-1993

Sonatine
09-06-1993
Soundtrack

The Water Traveller, Samurai Kids
04-08-1993

Universe Within II: Brain & Mind II
18-03-1994

Universe Within I: Human Body II
21-03-1994

BIRTH
24-03-1994

さすがの猿飛
24-03-2994

Joe's Project (ぴあの)
01=06-1994

オリジナルサントラ ぴあの Vol.1
25-06-1994

Universe Within II: Brain & Mind Best
21-07-1994

Earthly Paradise (地上の楽園)
27-07-1994

Joe's Project 2 (ぴあの / 純名里沙)
10-08-1994

オリジナルサントラ ぴあの Vol.2
25-08-1994

MELODY Blvd. (メロディブルーバ ード)
25-01-1995

Kids Return
26-06-1996
Soundtrack

Nokto De La Galaksia Fervojo (銀河鉄道の夜)
20-07-1996

Princess Mononoke
22-07-1996
Image Album

Piano Stories II: The Wind of Life
25-10-1996

Parasite Eve series
01-02-1997

Princess Mononoke
02-07-1997
Soundtrack

Asian Dream Song (旅立ちの時)
10-09-1997
From Piano Stories II

Works I
15-10-1997

Hana-bi
01-01-1998
Soundtrack

Hope: Nagano Paralympics 1998 Tribute
25-02-1998

Princess Mononoke
08-07-1998
Symphonic Suite

Nostalgia: Piano Stories III
14-10-1998

Tree of Early Winter Rains (時雨の記)
31-10-1998

Universe Within I: Human Body I & II
28-04-1999

Universe Within II: Brain & Mind I & II
28-04-1999

Universe Within III: Gene I
28-04-1999

Kikujiro
26-05-1999
Soundtrack

Universe Within III: Gene II
04-08-1999

Works II
22-09-1999
Compilation

My Neighbor Totoro
01-12-1999
Song & Karaoke Album

Joe Hisaishi Best Selection
22-12-1999
Compilation


2000 - 2009 |










































































































Album

Ngày phát hành

Ghi chú

First Love (Hatsu-Koi)
28-03-2000

Alpenrose
26-04-2000

Alpenrose Symphonic
26-04-2000
Album

As the River Flows
29-04-2000

Shoot The Violist (ヴィオリストを撃て)
17-05-2000

Brother
17-01-2001
Soundtrack

Spirited Away
04-04-2001
Image Album

Joe Hisaishi Meets Kitano Films
21-06-2001
Compilation

Spirited Away
18-07-2001
Soundtrack

Spirited Away
18-07-2001
Single

Quartet
27-09-2001

Le Petit Poucet
15-10-2001

Encore
06-03-2002

Super Orchestra Night 2001
26-07-2002

Castle In the Sky
02-10-2002
Soundtrack (American release)

Dolls
02-10-2002
Soundtrack

Stroll of Mei and Catbus
02-10-2002

My Neighbor Totoro
23-10-2002
Orchestra Stories

Kaze no Bon (風の盆から)
23-11-2002

Mibugishiden
26-12-2002

Curved Music II
29-01-2003

Etude
12-03-2003

Private (プライベート)
21-01-2004

Howl's Moving Castle (phim)
21-01-2004
Image Album

Le Mecano de la General
06-09-2004
Soundtrack

Howl's Moving Castle
19-11-2004
Soundtrack

Freedom Piano Stories 4
26-01-2005

Works III
25-07-2005
Compilation/Studio Album

Welcome to Dongmakgol (웰컴 투 동막골)
04-08-2005
Soundtrack

Yamato
17-12-2005

A Chinese Tall Story (情癲大聖)
22-12-2005

Asian X.T.C.
04-10-2006
Studio Album

The Story of the First King's Four Gods (태왕사신기)
11-09-2007
Soundtrack

Ponyo on the Cliff by the Sea
08-03-2008
Image Album

Piano Stories Best '88-'08
16-04-2008
Compilation

Ponyo on the Cliff by the Sea
16-07-2008
Soundtrack
Departures
10-09-2008
Soundtrack

I'd Rather Be a Shellfish
10-11-2008
Soundtrack

Another Piano Stories - The End of the World
18-02-2009
Studio Album


Tham khảo |





Liên kết ngoài |




  • Website chính thức

  • Thông tin tại Nausicaa.net




Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Hisaishi_Joe&oldid=49804887”













Trình đơn chuyển hướng



























(RLQ=window.RLQ||[]).push(function()mw.config.set("wgPageParseReport":"limitreport":"cputime":"0.152","walltime":"0.215","ppvisitednodes":"value":854,"limit":1000000,"ppgeneratednodes":"value":0,"limit":1500000,"postexpandincludesize":"value":10439,"limit":2097152,"templateargumentsize":"value":1345,"limit":2097152,"expansiondepth":"value":14,"limit":40,"expensivefunctioncount":"value":1,"limit":500,"unstrip-depth":"value":0,"limit":20,"unstrip-size":"value":0,"limit":5000000,"entityaccesscount":"value":0,"limit":400,"timingprofile":["100.00% 136.178 1 -total"," 55.88% 76.094 1 Bản_mẫu:Infobox_musical_artist"," 48.21% 65.646 1 Bản_mẫu:Hộp_thông_tin"," 17.51% 23.851 1 Bản_mẫu:Tên_người_Nhật"," 15.85% 21.584 1 Bản_mẫu:Hatnote2"," 12.43% 16.923 1 Bản_mẫu:Birth_date_and_age"," 11.68% 15.909 1 Bản_mẫu:Thể_loại_Commons"," 10.05% 13.682 1 Bản_mẫu:Dự_án_liên_quan"," 8.74% 11.903 2 Bản_mẫu:Nihongo"," 7.26% 9.888 1 Bản_mẫu:Hộp_bên"],"scribunto":"limitreport-timeusage":"value":"0.025","limit":"10.000","limitreport-memusage":"value":1009714,"limit":52428800,"cachereport":"origin":"mw1332","timestamp":"20190811213311","ttl":3600,"transientcontent":true););"@context":"https://schema.org","@type":"Article","name":"Hisaishi Joe","url":"https://vi.wikipedia.org/wiki/Hisaishi_Joe","sameAs":"http://www.wikidata.org/entity/Q275900","mainEntity":"http://www.wikidata.org/entity/Q275900","author":"@type":"Organization","name":"Nhu1eefng ngu01b0u1eddi u0111u00f3ng gu00f3p vu00e0o cu00e1c du1ef1 u00e1n Wikimedia","publisher":"@type":"Organization","name":"Wikimedia Foundation, Inc.","logo":"@type":"ImageObject","url":"https://www.wikimedia.org/static/images/wmf-hor-googpub.png","datePublished":"2009-12-09T06:11:05Z","dateModified":"2019-02-26T00:09:44Z","image":"https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/6/6d/2008-03-14_Joe_Hisaishi.jpg"(RLQ=window.RLQ||[]).push(function()mw.config.set("wgBackendResponseTime":377,"wgHostname":"mw1332"););

Popular posts from this blog

SQL error code 1064 with creating Laravel foreign keysForeign key constraints: When to use ON UPDATE and ON DELETEDropping column with foreign key Laravel error: General error: 1025 Error on renameLaravel SQL Can't create tableLaravel Migration foreign key errorLaravel php artisan migrate:refresh giving a syntax errorSQLSTATE[42S01]: Base table or view already exists or Base table or view already exists: 1050 Tableerror in migrating laravel file to xampp serverSyntax error or access violation: 1064:syntax to use near 'unsigned not null, modelName varchar(191) not null, title varchar(191) not nLaravel cannot create new table field in mysqlLaravel 5.7:Last migration creates table but is not registered in the migration table

용인 삼성생명 블루밍스 목차 통계 역대 감독 선수단 응원단 경기장 같이 보기 외부 링크 둘러보기 메뉴samsungblueminx.comeh선수 명단용인 삼성생명 블루밍스용인 삼성생명 블루밍스ehsamsungblueminx.comeheheheh

155 수학 과학 기타 둘러보기 메뉴eh추가해eh문서를 완성해